Cây cỏ máu là tên gọi khác của vị thuốc kê huyết đằng, được sử dụng rất phổ biến ở nước ta. Loại cây này có nhiều đặc tính nên có thể chữa được nhiều căn bệnh cũng như bồi bổ cơ thể. Vậy thực sự cây cỏ máu chữa bệnh gì và nên dùng như thế nào?
1. Đặc điểm cây cỏ máu
Cây cỏ máu có những tên gọi khác như huyết đằng, kê huyết đằng, cây huyết rồng, đại hoàng đằng, hồng đăng… Tên khoa học của cây cỏ máu là Sargentodoxaceae, thuộc họ Huyết đằng.
Cây cỏ máu thuộc dạng cây dây leo, kích thước lớn và thân gỗ. Thân cây có chiều dài lên đến 10 mét, đường kính thân 3-4 cm, hình trụ tròn hoặc hơi dẹt với lớp vỏ màu nâu nhạt và hơi thô ráp. Sở dĩ cây có tên là cây cỏ máu là vì khi cắt đôi thân cây sẽ thấy chảy ra nhựa màu đỏ tương tự như màu máu.
Phần lá cây cỏ máu dạng lá kép, gồm 3-9 lá chét hình trứng, mặt trên bóng nhẵn, màu xanh đậm còn mặt dưới màu nhạt hơn.
Hoa của cây cỏ máu đâm ra từ các nách lá, phần cuống nhỏ, phủ lông mịn bên ngoài, mọc thành chàng và có màu tím. Cây cỏ máu ra quả vào tháng 9 đến tháng 10 hàng năm, dạng quả đậu, hình trứng hoặc lưỡi liềm, dài 7cm, có lông nhung bao phủ và chứa 3-5 hạt.
Ngoài mọc phổ biến ở Việt Nam, cây cỏ máu còn phổ biến ở một số quốc gia như Trung Quốc hay Lào. Tại Việt Nam, cây cỏ máu được tìm thấy nhiều ở các vùng núi độ cao trên 850m, có thể mọc trong rừng hoặc ven bờ sông, bờ suối.
2. Cách sử dụng dược liệu cây cỏ máu
Để trả lời câu hỏi cây cỏ máu chữa bệnh gì, trước tiên chúng ta cần tìm hiểu về đặc điểm sử dụng loại dược liệu này. Bộ phần dùng làm thuốc của cây cỏ máu là phần thân (dây leo).
Thân cây cỏ máu được người dân thu hoạch quanh năm, tập trung nhiều từ tháng 8 đến tháng 10. Người dân thường lựa chọn những thân cây có phần vỏ màu vàng, bề mặt mịn, rắn chắc và còn tươi để thu hái trước.
Hiện nay có 2 cách sơ chế dược liệu cây cỏ máu như sau:
- Dạng tươi: Sau khi thu hái về thân cây cỏ máu sẽ được rửa sạch, sau đó thái thành những phiến mỏng và có thể dùng được ngay;
- Dạng khô: Trước khi phơi khô, cần ngâm nước thân cây cỏ máu, thân nhỏ ngâm trong 1-2 giờ còn thân to ngâm trong 3 ngày liên tục. Sau đó, vớt ra, rửa sạch lại và tiến hành thái mỏng. Bước cuối cùng là làm khô bằng cách phơi nắng hay sấy.
Dược liệu cây cỏ máu không bảo quản tốt rất dễ bị nấm mốc xâm nhập gây hư hỏng. Do đó cần bảo quản trong điều kiện nhiệt độ phòng ở những nơi khô ráo, mát mẻ. Khi sử dụng cây cỏ máu vào mùa Đông hoặc mùa mưa, độ ẩm không khí khá cao thì tranh thủ phơi khô hoặc đem sấy lại để bảo quản được lâu hơn.
3. Cây cỏ máu có tác dụng gì?
Cây cỏ máu có tác dụng gì được nhiều người thắc mắc. Theo các chuyên gia, cây cỏ máu bản chất là vị thuốc kê huyết đằng được sử dụng rất phổ biến trong Y học Cổ truyền. Tác dụng cây cỏ máu sẽ phụ thuộc vào những thành phần hóa học bên trong cây, cụ thể như sau:
- Thân cây, phần sử dụng làm dược liệu có những hoạt chất như Beta Sitosterol, Daucosterol, 5-Alpha-Stigmastan-3-Beta, 9-Methoxy Coumestrol, Milletol, Medicagol, Epicatechin, nhựa, 4-tetrahydroxy chalcone, Protocatechuic acid, Licochalcone, Friedelan-3-Alpha-Ol…;
- Rễ, vỏ và hạt cây cỏ máu có chứa chất nhựa, Glucozit, Tanin và một số hợp chất khác.
Theo ghi chép trong một số tài liệu y học cổ như Đông Dược Học Thiết Yếu, Trung Dược Học thì cây cỏ máu có tính ấm, mùi thơm nhẹ, vị đắng, hậu ngọt. Vị thuốc cây cỏ máu khi sử dụng sẽ quy vào 3 kinh là Can, Thận và Tỳ.
Tác dụng của cây cỏ máu theo Y học Cổ truyền:
- Chỉ thống, lợi huyết, thông kinh hoạt lạc, thư cân, hành huyết, táo vị và làm bền chắc gân xương;
- Chủ trị: Thiếu máu, hư lao, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau lưng, mỏi gối, kinh nguyệt không đều, khí huyết hư, thiếu máu não, cơ thể suy nhược, đau dạ dày, đổ nhiều mồ hôi trộm hoặc dùng cho phụ nữ sau sinh bị thiếu máu, da xấu và kém sắc.




Reviews
There are no reviews yet.